vanban.org

Quyết định 129/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Văn T2.

VKSND khu vực 6; THADS T.Thanh Hoá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn M, xã L, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Anh Lê Văn T2, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn M, xã L, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Văn T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Văn T2 có 02 con chung là các cháu Lê Gia H1, sinh ngày 30/7/2019, Lê Gia H2, sinh ngày 02/01/2022. Giao cháu H1 và cháu H2 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng; anh T2 không phải cấp dưỡng nuôi con; anh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nH1 được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003539 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Công nhận chị T1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị T1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ