vanban.org

Quyết định 129/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 347/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng. Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

Người đại diện ủy quyền khởi kiện: Ông Đỗ Thành Trung. Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm.

Người được uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy Quang Vũ. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ liên hệ: Số 01-03 Thống Nhất, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1987.

Trú tại: Số 70/9 Quang Trung, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Trần Thị M đồng ý có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) theo các hợp đồng vay tín chấp theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thể tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử với số tiền nợ gốc 174.153.865đồng, nợ lãi 65.952.000đồng. Tổng cộng 240.105.865đồng (Hai trăm bốn mươi triệu, một trăm linh năm nghìn, tám trăm sáu mươi năm đồng) tạm tính đến hết ngày 01/12/2025.

Kể từ ngày 02/12/2025 thì bà Trần Thị M phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng cho vay tín chấp theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thể tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số: LD2334100295 ngày 07/12/2023 và hợp đồng số LD24333101602 ngày 26/11/2024 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

2.2 Về án phí: Bà Trần Thị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 6.002.640đồng (Sáu triệu không trăm lẻ hai ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền 5.290.970đồng (Năm triệu hai trăm chín mươi ngàn, chín trăm bảy mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008563 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ