- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Thế D, sinh năm 1976.
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: tổ C, khu N, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thế D và chị Lê Thị H thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về tài sản chung: chị Lê Thị H và anh Bùi Thế D tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí Tòa án: anh Bùi Thế D và chị Lê Thị H thỏa thuận chị Lê Thị H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Thế D và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Bùi Thế D và chị Lê Thị H có hai con chung là Bùi Nguyên L, sinh ngày 04/9/2002 và Bùi Hữu Thanh P, sinh ngày 04/5/2006. Các con chung đã thành niên, khỏe mạnh, không có nhược điểm về thể chất tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: anh Bùi Thế D và chị Lê Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Lê Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000771 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Thạch, TP Cẩm Phả; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ vụ án - Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |