- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị P.M.N và anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2024/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị P.M.N, sinh năm 1999. CCCD Số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/9/2022 tại Cục cảnh sát. Nơi ĐKTT: Thôn 4, xã CN, huyện TT, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Đ.T.H, sinh năm 1997. CCCD Số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/7/2022, tại Cục cảnh sát. Nơi ĐKTT: Thôn 4, xã CN, huyện TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị P.M.N và anh Đ.T.H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đ.T.T.L, sinh ngày 01/7/2018. Giao cháu Đ.T.T.L cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vì chị N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H trong thời gian không yêu cầu. 2.3. Về tài sản, công sức, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị P.M.N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017960 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã CN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thiết |