vanban.org

Quyết định 129/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H; địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2024/QĐST-DSGò Vấp, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 764/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp

đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

H; địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Linh P, sinh năm: 1986;

địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, Thành phố D, là người đại diện theo

uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số: 4000401542/GUQ ngày

21/8/2023).

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm: 1971; địa chỉ: Đường E,

Phường F, quận G, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận:

1. Bà Huỳnh Thị Ngọc H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính

Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H tổng số tiền 9.782.263 (Chín triệu

bảy trăm tám mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi ba) đồng (Trong đó, các

khoản tiền góp còn lại của hợp đồng là 9.110.083 đồng, tiền lãi quá hạn

chưa thanh toán do vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 672.180 đồng).

Phương thức và thời hạn thanh toán: Thanh toán vào ngày 16 hàng tháng

với số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, tháng đầu tiên thanh toán vào ngày

16/4/2024, riêng tháng cuối cùng thanh toán số tiền 1.782.263 (Một triệu bảy

trăm tám mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi ba) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối

với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp dân sự:

- Bà Huỳnh Thị Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ

thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

- Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H không

phải chịu tiền án phí nên được hoàn lại số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0013057 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự đồng ý công bố bản án, quyết định trên cổng thông tin điện

tử của Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ