- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần VQA và ông Trần NC.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 04 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2023/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần VQA, sinh năm 1987.
Bị đơn: Ông Trần NC, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Trần Văn Đang, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa
giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Bà Trần VQA và ông Trần NC tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 15 ngày 27 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân
Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26
tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần VQA và ông Trần NC.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần VQA và ông Trần NC thuận tình ly
hôn.
b. Về con chung: Bà Trần VQA và ông Trần NC có 01 người con chung
là Trần VCH, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2018.
Giao cho bà Trần VQA trực tiếp nuôi dưỡng người con chung là Trần
VCH, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2018. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần NC có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với
mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Trần VQA.
Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.
c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một
trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần VQA tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Trần VQA đã nộp theo biên lai số AA/2021/0008321 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Hoàn trả lại cho bà Trần VQA số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận B; - Chi cục THA Dân sự Quận B; - UBND Phường C , Quận B. - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |