vanban.org

Quyết định 129/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Hoàng P và ông Nguyễn Hữu P thỏa thuận thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01/2013, ngày 18/7/2013 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lâm Hoàng Phi và ông Nguyễn Hữu Phú thỏa thuận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 06 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lâm Hoàng P, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: 254 Tổ 12, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: 254 Tổ 12, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Hoàng P và ông Nguyễn Hữu P thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01/2013, ngày 18/7/2013 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Phúc T (sinh ngày 31/10/2013). Khi ly hôn, ông P và bà P thỏa thuận giao cháu T cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà P và ông P không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà Lâm Hoàng P và ông Nguyễn Hữu P trình bày không có.

- Về nợ chung: Bà Lâm Hoàng P và ông Nguyễn Hữu P trình bày không có.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Lâm Hoàng P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và ông Nguyễn Hữu P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Lâm Hoàng P và ông Nguyễn Hữu P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0046416 ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lâm Hoàng P và ông Nguyễn Hữu P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ