- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Y - Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Y và anh Đỗ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lý Thị Y, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn Đ, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Đỗ Văn T, sinh năm 1989; nơi cư trú: thôn Đ, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Y và anh Đỗ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lý Thị Y và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Lý Thị Y và anh Đỗ Văn T có 01 con chung là Đỗ Quỳnh N, sinh ngày 16/8/2018. Chị Lý Thị Y được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Quỳnh N cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Quỳnh N; thời hạn cấp dưỡng: kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung Đỗ Quỳnh N đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); số tiền cấp dưỡng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 tháng.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lý Thị Y tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn; anh Đỗ Văn T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, tuy nhiên chị Y tự nguyện nộp cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nêu trên. Tổng số tiền án phí chị Y tự nguyện chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lý Thị Y đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001678 ngày 12/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân tp Hạ Long; - UBND xã Thống Nhất, tp Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |