- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 129"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đinh Văn Th và Chị Đinh Thị Hồng C.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 12 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Hồng C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Phố B, Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều: 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều: 274, 275, 278, 280, 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Các điều 55, 81,82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đinh Văn Th và Chị Đinh Thị Hồng C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: chị Cẩm tiếp tục trực tiếp tiếp chăm sóc 02 con chung là cháu Đinh Quốc Ph sinh ngày 29/9/2008; cháu Đinh Đăng Kh sinh ngày 15/3/2013 (Hiện cả hai cháu ở với chị C), cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Anh Thắng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Kh cùng chị C mỗi tháng 2000.000đ kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Th không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng anh Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Anh Th nhận trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ của Anh Hoàng Văn H là 250.000.000 đồng gốc. Thời điểm thanh toán sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Th không thi hành hết số tiền thanh toán cho anh H thì hàng tháng anh Thắng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí:
2.3.1. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đinh Văn Th nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.3.2. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Văn Th nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003802 ngày 23/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
2.3.3. Về án phí công nợ: Anh Đinh Văn Th nhận nộp cả là 6.250.000 đồng.
Trả lại cho Anh Hoàng Văn H số tiền Tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003880 ngày 18/4/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã C - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hƣơng Quỳnh |