- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Nguyễn Thị M xin ly hôn anh Luyện Đình L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Luyện Đình L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu 11, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Luyện Đình L - sinh năm 1969 Địa chỉ: Khu 11, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Luyện Đình L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Luyện Đình L xác định có 01 con chung là Luyện Thị Bích N - sinh năm 1991, hiện đã trưởng thành và lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Luyện Đình L xác có tài sản chung nhưng tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Luyện Đình L xác định không nợ ai nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị M và anh Luyện Đình L xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0002513 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Chị Nguyễn Thị M được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS huyện Lâm Thao; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. 2 TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ Số: ......../TL-QĐ TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN ngày 03/8/2022 về việc "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình" giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thư - sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu 16, xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Lương Ngọc Tuân - sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu 16, xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ ĐÃ QUYẾT ĐỊNH: Nguyễn Văn Toản. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: giáo dục con chung là Lương Gia Bảo - sinh ngày 25/01/2016; anh Lương Ngọc Tuân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lương Thị Bích Ngọc - sinh ngày 22/8/2013. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con vì không ai yêu cầu. nom con mà không ai được cản trở. 3 không có tài sản chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. không nợ ai nên không đề nghị Toà án giải quyết. Toản xác định không có công sức đóng góp nên không đề nghị Tòa án giải quyết. mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0002185 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Chị Nguyễn Thị Thư được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4 | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Lâm Thao, ngày 10 tháng 8 năm 2022 Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 107/2022/QĐST-HNGĐ 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hằng và Chị - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thư trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm - Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hằng và Chị Nguyễn Văn Toản xác định - Về nợ chung: Chị Trần Thị Hằng và Chị Nguyễn Văn Toản xác định - Về công sức đóng góp gia đình: Chị Trần Thị Hằng và Chị Nguyễn Văn - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thư chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Chiên |