vanban.org

Quyết định 129/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Ngọc L, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 42/39/24, phường A, quận B, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thủy T, sinh năm 1978; Địa chỉ liên hệ: 464A Phường X, Quận Y, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 480/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Ngọc L, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 42/39/24, phường A, quận B, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thủy T, sinh năm 1978; Địa chỉ liên hệ: 464A Phường X, Quận Y, Thành phố H.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1985; Địa chỉ thường trú: 375/32 đường C, phường A, quận B, Thành phố H; Địa chỉ tạm trú: Nhà không số, tổ 13, ấp 1B, xã B, huyện B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho bà Kiều Thị Ngọc L số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), với phương thức như sau:

Lần 1: Trả vào ngày 03/4/2023 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

Lần 2: Trả vào ngày 04/9/2023 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) là hoàn tất.

Trường hợp vào ngày 03/4/2023 bà Nguyễn Thị L không trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho bà Kiều Thị Ngọc L thì bà Kiều Thị Ngọc Lan có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị L trả một lần số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) cho bà Kiều Thị Ngọc L. Thi hành tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi bà Kiều Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị L chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Kiều Thị Ngọc L tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào số tiền 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0041979 ngày 15/11/2022. Bà Kiều Thị Ngọc L còn được nhận lại số tiền 800.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ