vanban.org

Quyết định 129/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LĐL và chị LTT

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh LĐL và chị LTT nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lộc Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LĐL và chị LTT
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2022/QĐST - HNGĐThái Nguyên, ngày 14 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số: 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh LĐL, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 4, phường CG, thành phố T, Thái Nguyên

Bị đơn: Chị LTT, sinh năm 1998 Địa chỉ: Tổ 7, phường QV, thành phố T, Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146,147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51,55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LĐL và chị LTT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh LĐL và chị LTT nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Bảo A, sinh ngày 15/01/2016. Khi ly hôn hai bên thống nhất, giao con chung là Lê Bảo A, sinh ngày 15/01/2016 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, chị T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước và hoàn trả cho anh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001026 ngày 14/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ