- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị T và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:129 /2022/QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1993
SQ: Thôn An Hòa, xã Trầm Lộng, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1981.
Cùng HKTT: Thôn T, xã H, huyện U, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị T và anh Nguyễn Văn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Lê Thị T và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn K có 1 con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 10/11/2015. Giao anh K tiếp tục trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Tiến M cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới. Về cấp dưỡng nuôi con: anh K không yêu cầu nên tòa không giải quyết. Chị T có quyền thăm con chung sau khi ly hôn không ai được ngăn cản.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên xác nhận không có gì nên không yêu cầu tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án : Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và tự nguyện sung công quỹ Nhà nước số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí đã nộp theo biên lai số 0057498 ngày 18/5/2022 tại chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND thị trấn Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Thiện |