- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Công T và chị Nguyễn Thị Thùy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Công T và chị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2022/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Công T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Phú
Cường Xuyên, xã Lộc Thủy, huyện PL, tỉnh TH.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Trung
Phước Tượng, xã LT, huyện PL, tỉnh TH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Công T và chị
Nguyễn Thị Thùy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Giao hai người con là Huỳnh Công D, sinh ngày
17/11/2008, Huỳnh Công Q, sinh ngày 24/9/2010 cho anh Huỳnh Công T được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Huỳnh Ngọc Như Ý, sinh ngày 20/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Thùy L chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ý đủ 18 tuổi.
Anh Huỳnh Công T, chị Nguyễn Thị Thùy L có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con theo quy định của pháp luật không ai có quyền cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Công T, chị Nguyễn Thị Thùy L
không phải cấp dưỡng nuôi con.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Công T và chị Nguyễn Thị
Thùy L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Công T thuận chiụ 150.000đ
án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002501 ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh TH. Anh T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện PL; - Chi cục THADS huyện PL; - UBND xã Lộc Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Phan Sang |