vanban.org

Quyết định 129/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đàm Thị A, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn 7, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Vũ Trọng T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn 7, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị A xin ly hôn anh Vũ Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2021/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Chương

2. Ông Hoàng Đắc Hân

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị A, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn 7, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Vũ Trọng T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn 7, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị A và anh Vũ Trọng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Vũ Thị Khánh H, sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 và Vũ Trọng Thành Đ, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2017 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn: Chị Đàm Thị A cấp dưỡng nuôi các con Vũ Thị Khánh H, sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 và Vũ Trọng Thành Đ, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2017, mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu từ tháng 06 năm 2021. Trường hợp chị Đàm Thị A không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì anh Vũ Trọng T làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày anh Vũ Trọng T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu chị Đàm Thị A chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Đàm Thị A và anh Vũ Trọng T thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đàm Thị A phải nộp 300.000 án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Cộng bằng 600.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015694 ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Đàm Thị A còn phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ