vanban.org

Quyết định 129/2021/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Luyện Thị T và anh Hồ Xuân V

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 2 con chung: Hồ Quang H- sinh ngày 20/12/2014 và cháu Hồ Quang Hợp - sinh ngày 15/8/2016. Giao cháu Hồ Quang H cho anh Hồ Xuân V trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên, giao cháu Hồ Quang Hợp cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Luyện Thị T - Hồ Xuân V, Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Luyện Thị T và anh Hồ Xuân V
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2021/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 28 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: /2021/TLST/HNGĐ, Ngày 04 tháng 10 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: chị Luyện Thị T- sinh năm 1993 Địa chỉ: xóm Nam Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: anh Hồ Xuân V- sinh năm 1992 Địa chỉ: xóm Nam Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Luyện Thị T và anh Hồ Xuân V

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 2 con chung: Hồ Quang H- sinh ngày 20/12/2014 và cháu Hồ Quang Hợp - sinh ngày 15/8/2016. Giao cháu Hồ Quang H cho anh Hồ Xuân V trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên, giao cháu Hồ Quang Hợp cho chị Luyện Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên..Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con cho nhau. Chị Luyện Thị T và anh Hồ Xuân V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con

- Về tài sản: Chị Luyện Thị T và anh Hồ Xuân V không yêu cầu Tòa án giải quyết. -- Về án phí: Thỏa thuận chị Luyện Thị T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010855 ngày 06 tháng 10 năm 2021 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho chị Luyện Thị T 150.000 đồng(một trăm năm mƣơi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ