- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-VHNGĐ | TP. Sóc Trăng, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2020/TLST-VHNGĐ ngày 03-12-2020 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số 93/8 X, Khóm 3, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1995; Nơi thường trú: Số 94/76/29 đường S, Khóm 4, Phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Vào ngày 28-6-2017, chị H và anh T kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Trong thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng khoảng năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, chị H và T đã ly thân từ đó đến nay. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông, bà đã sống ly thân. Hiện nay, chị H và anh T không còn chung sống như vợ chồng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.
. Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T thống nhất giao con chung là cháu Trần Bảo N (nữ, sinh ngày 09-5-2015) cho Trần Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đến đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông, bà phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Trần Bảo N (nữ, sinh ngày 09-5-2015) cho chị Trần Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Bảo N đến đủ 18 tuổi.
Ông Trần Ngọc Tiến có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Bảo N không ai được quyền cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T đã nộp theo biên lai thu số 0004821 và 0004822 ngày 16-11-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Ngọc T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPST; - Chi cục THADS thành phố Sóc Trăng; - UBND Phường 1, thành phố Sóc Trăng. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lâm Tấn Vinh |