- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa và T và ông P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề,ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2020/TLST-HNGĐ 22 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1981.
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 25/7/2012 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P thống nhất xác định có hai người con chung tên Huỳnh Hữu D, sinh ngày 30/10/2005 và Huỳnh Ngọc N, sinh ngày 22/12/2012. Hiện nay con chung Huỳnh Hữu D và Huỳnh Ngọc N đang sống cùng với bà Nguyễn Thị Ngọc T. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P thống nhất thỏa thuận giao hai con chung tên Huỳnh Hữu D và Huỳnh Ngọc N cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên.
- Ông Huỳnh Thanh P không phải cấp dưỡng cho con chung.
- Ông Huỳnh Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Huỳnh Thanh P không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của bà Nguyễn Thị Ngọc T.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh P thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc T thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002198 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T số tiền còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Huỳnh Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Đề; - UBND xã L; - P. KTNV&THA (TAND tỉnh Sóc Trăng); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thái Ngọc |