vanban.org

Quyết định 129/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ Q và anh Nguyễn Nhật Q. 2.

Về tình cảm: Chị Lê Thị Mỹ Q và anh Nguyễn Nhật Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 30/4/2015. Nay anh chị thỏa thuận như sau: Anh Q đồng ý giao cháu Nguyễn Ngọc Như Y cho chị Q nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị Q không yêu cầu anh Q phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ Q và anh Nguyễn Nhật Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ Q và anh Nguyễn Nhật Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Lê Thị Mỹ Q và anh Nguyễn Nhật Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 30/4/2015. Nay anh chị thỏa thuận như sau: Anh Q đồng ý giao cháu Nguyễn Ngọc Như Y cho chị Q nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị Q không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Nhật Q được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ Q tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, chị đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003295, ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên được cấn trừ chị Q được hoàn lại 150.000 đồng. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ