- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đào Thị S và anh Trương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đào Thị S; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng, nơi cư trú: Thôn N5, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;
Anh Trương Văn T; nơi cư trú: Thôn D, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị S và anh Trương Văn T có quan điểm thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Đào Thị S và anh Trương Văn T được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Đào Thị S và anh Trương Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đào Thị S và anh Trương Văn T có 02 con chung là Trương Thảo N sinh ngày 19 tháng 9 năm 2014 và Trương Ngọc C sinh ngày 19 tháng 9 năm 2016. Chị S và anh T thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Thảo N còn chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Ngọc C. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, thỏa thuận về con chung của chị S và anh toàn là tự nguyện phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Đào Thị S và anh Trương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị S và anh Trương Văn T thỏa thuận Chị Đào Thị S nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận thỏa thuận của chị S và anh T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị S và anh Trương Văn T.
- Về con chung: Anh Trương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Thảo N sinh ngày 19 tháng 9 năm 2014, chị Đào Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Ngọc C sinh ngày 19 tháng 9 năm 2016 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Đào Thị S và anh Trương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đào Thị S và anh Trương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị S phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Chị Đào Thị S đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004269 ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - UBND xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |