vanban.org

Quyết định 129/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất: Chị Đào Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con ching là Trịnh Hồng A sinh ngày 12/7/2010 và Trịnh Hồng T sinh ngày 11/10/2015. Anh Trịnh Cô C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2019/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 giữa :

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Mỹ H - sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu 6 xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Trịnh Cô C - sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 6 xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất: Chị Đào Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con ching là Trịnh Hồng A sinh ngày 12/7/2010 và Trịnh Hồng T sinh ngày 11/10/2015. Anh Trịnh Cô C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Hai bên có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết

- Về công nợ chung, đất nông nghiệp, công sức đóng góp: Chị Đào Thị Mỹ H và anh Trịnh Cô C đều xác định không có.

- Về án phí: Chị Đào Thị Mỹ H nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001761 ngày 08/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Đào Thị Mỹ H 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ