- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2019/TLST - VHNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầugiải quyết việc dân sự:
Anh Đặng Văn T - SN: 1981
Chị Nguyễn Thị O - SN 1983 Cùng địa chỉ: Thôn Chiến Thắng, xã Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, Thanh Hoá
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN
[1]. Về hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O kết hôn năm 2005, trên cơ sở tự do tìm hiểu, cưới có đăng ký kết hôn do UBND xã Ngư Lộc cấp ngày 22/11/2005. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng bốn năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, mỗi người một quan điểm sống, nên dẫn đến thường xuyên cãi nhau, không còn tôn trọng nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ nên anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2]. Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Đặng T. T, sinh ngày 24/8/2007. Vợ chồng ly hôn anh T và chị O thống nhất thỏa thuận giao cháu T. T cho chị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng anh Đặng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Tùng đủ 18 tuổi.
[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O thống nhất vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O.
- Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O thống nhất thỏa thuận giao cháu Đặng T. T cho chị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đặng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Tùng đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị O thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị O đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0005600 ngày 03 tháng 9 năm 2019. Chấp nhận anh T, chị O đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã Ngư Lộc, H. Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nam Văn |