vanban.org

Quyết định 129/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị P và anh Lã Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lã Ngọc Quỳnh N – sinh ngày 22/8/2013 và cháu Lã Quốc H1 – sinh ngày 20/12/2014 cho chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 1.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị P và anh Lã Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trương Thị P - sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 33/9, KDC 9, ấp 3, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Lã Văn H - sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số 2/10, tổ 10, ấp 4, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trương Thị P và anh Lã Văn H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 169/2010 quyển số 01/2010 ngày 17/12/2010.

Tại biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 03/5/2019 của Trung tâm hòa giải đối thoại huyện Đ, chị P và anh H đã tự thỏa thuận như sau:

- Chị P, anh H đồng ý thuận tình ly hôn nhau.

- Chị P và anh H có 02 con chung là Lã Ngọc Quỳnh N – sinh ngày 22/8/2013 và Lã Quốc H1 – sinh ngày 20/12/2014.

Giao cháu Lã Ngọc Quỳnh N và cháu Lã Quốc H1 cho chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ, tổng cộng 2.000.000đ/02 con chung, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu N và cháu H1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chị P và anh H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con; cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về lệ phí: Chị P tự nguyện chịu;

Cùng ngày 03/5/2019 chị P, anh H làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn như trên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị P và anh Lã Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lã Ngọc Quỳnh N – sinh ngày 22/8/2013 và cháu Lã Quốc H1 – sinh ngày 20/12/2014 cho chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ, tổng cộng 2.000.000đ/02 con chung, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu N và cháu H1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chị P và anh H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con; cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: chị Trương Thị P tự nguyện chịu. Chị P đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 0002200 ngày 03/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ nên chuyển thu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ