- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - U"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Tuấn N, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, Ngõ B, đường T, phường Ô , quận Đ, Thành phố Hà Nội;
2. Bà Bùi Thị Hà U, sinh năm 1984; địa chỉ Số C, Đại lộ B, khu phố D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/3/2019, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn N và bà Bùi Thị Hà U chung sống và đăng ký kết hôn với nhau trên cở sở tự nguyện vào ngày 11/02/2012 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống giữa ông N và bà U phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống gia đình không có hạnh phúc. Ông N và bà U xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do ông N và bà U đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Phạm Tuấn N và bà Bùi Thị Hà U có 01 con chung tên Phạm Hà Hân Y, sinh ngày 31/8/2012. Ông N và bà U thống nhất giao cháu Phạm Hà Hân Y cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Thỏa thuận của ông N và bà U phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Tuấn N và bà Bùi Thị Hà U tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn N và ông Bùi Thị Hà U thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày 28/3/2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2012 ngày 11 tháng 02 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho ông Phạm Tuấn N và bà Bùi Thị Hà U không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Hà Hân Y, sinh ngày 31/8/2012 cho bà Bùi Thị Hà U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phạm Tuấn Ngọc có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức dưỡng nuôi con nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tuấn N nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Bùi Thị Hà U nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033618 ngày 18/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp.Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một; - UBND xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tấn |