- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bàn Văn Q và bị đơn chị Tẩn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V X TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 129/2019/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019, giữa:
Anh Bàn Văn Q; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ 1, thôn N V, xã T B, huyện V X, tỉnh Hà Giang và chị Tẩn Thị D; Sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 1, thôn N V, xã T B, huyện V X, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83; Điểm b khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 61; của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a,b khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bàn Văn Q và bị đơn chị Tẩn Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bàn Văn Q và chị Tẩn Thị D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên tự thỏa thuận và nhất trí với nhau. Giao cháu Bàn Thị T, sinh ngày 01/7/2007 cho anh Bàn Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, giao cháu Bàn Thị thu Ng, sinh ngày 10/3/2009 cho chị Tẩn Thị D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bàn Văn Q và chị Tẩn Thị D có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Hai bên đã thống nhất được với nhau anh Q tự nguyện hỗ trợ trả cho chị Tẩn Thị D với tổng số tiền là 50.000.000 đồng ( Năm mươi triệu đồng ), tiền công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình anh Q kể từ khi chị Tẩn Thị D về làm dâu trong thời gian chung sống cùng với gia đình anh Bàn Văn Q cho đến nay. Thời điểm anh Bàn Văn Q trả tiền trên cho chị D kể từ ngày có Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản riêng và công nợ chung: Không không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
1. Anh Bàn Văn Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 625.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp theo biên lai thu số 01193, ngày 02/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V X, tỉnh Hà Giang. Anh Bàn Văn Q còn phải nộp thêm 475.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
2. Chị Tẩn Thị D phải chịu 625.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện V X; - Chi cục THADS huyện V X; - UBND xã T B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phƣơng |