- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đông ly hôn chị Nhàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đ và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN TS TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2019/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2019/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hữu Đ, sinh năm: 1985
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1989
Đều có HKTT: Thôn 8, xã DQ, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đ và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đ và chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung : Vợ chồng không có con chung
- Về tài sản và phần nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí DSST. Hai bên thỏa thuận, anh Đ nộp cả phần của chị N = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 3549 ngày 22/5/2019 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T S, tỉnh TH 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Tòa án tỉnh; - VKS TS; - Chi cục THA TS; - Các đương sự; - UBND xã DQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Ngũ |