- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Xuân P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Xuân P, sinh năm: 1985; Đều ĐKHKTT: Khu 4, xã S, huyện L, tỉnh P; chị Tuyết ĐKHT tạm trú: Khu phương lai 6, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:129/2019/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Điêu Thị Bích Lượt
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông: Nguyễn Tiến Dũng
2/ Bà: Nguyễn Thị Hương Nhị
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Xuân P, sinh năm: 1985; Đều ĐKHKTT: Khu 4, xã S, huyện L, tỉnh P; chị Tuyết ĐKHT tạm trú: Khu phương lai 6, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Xuân P xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 02/11/2010.
Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Xuân P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 02/11/2010 cho đến khi cháu T thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh P. Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, công nợ, công sức: Hai bên không đề nghị tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0002434 ngày 13/3/2009 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Lâm Thao; - UBND xã Sơn Vi, H. Lâm Thao; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Điêu Thị Bích Lượt |