- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lưu Thị Thu và anh Lưu Văn Quốc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Th và anh Lưu Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2019/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị Th, sinh năm 1984; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh Lưu Văn Q, sinh năm 1981; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Th và anh Lưu Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: chị Th và anh Q có hai con chung, cháu Lưu Gia B, sinh ngày 24/02/2007 và cháu Lưu Gia L, sinh ngày 08/10/2012. Chị Th, anh Q thoả thuận giao hai con chung Lưu Gia B và Lưu Gia L cho chị Lê Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu 18 tuổi, có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân. Chị Th không yêu cầu anh Lưu Văn Q cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên chị Lê Thị Th và anh Lưu Văn Q có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản và công nợ chung: chị Th, anh Q thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: chị Lê Thị Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Th đã nộp theo biên lai số 0003233 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình; trả lại cho chị Th số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Hòa Trạch, huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Toà án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Viết Hải |