- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quang S xin ly hôn chị Lê Thị Y"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: Anh Nguyễn Quang S vàchị Lê ThịY.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 14 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 175/2018/TLST – HNGĐ ngày 25/07/2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang S – sinh năm 1989
HKTT: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Lê Thị Y – sinh năm 1993
HKTT: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: Anh Nguyễn Quang S vàchị Lê ThịY.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Quanhệ vợchồng: Anh Nguyễn Quang Svàchị Lê Thị Y thuậntìnhly hôn.
* Con chung: Anh Nguyễn Quang S và chị Lê Thị Y xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Ánh D sinh ngày 13/11/2012 và Nguyễn Quang T sinh ngày 27/3/2015. Ly hôn, anh S chị Y thống nhất thỏa thuận: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang T, chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ánh D. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh S, chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh S, chị Y có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.
*Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Quang S, chị Lê Thị Y xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Án phí: Anh Nguyễn Quang S nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/05070 ngày 25/07/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
Hoàn trả anh S số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/05070 ngày 25/07/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - THADS huyện Việt Yên; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Thanh Quyên |