vanban.org

Quyết định 129/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Th và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Thị Yến N, sinh ngày 20/6/2012 và Phạm Gia B, sinh ngày 19/3/2014. Hai bên thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau đến khi cháu trưởng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "AnhPhạm Văn T ly hôn, tranh chấp con chung khi ly hôn với chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Th và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa: -"Nguyên"đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khu H, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương -"Bị"đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Khu H, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện ở: Khu L, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Th và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Thị Yến N, sinh ngày 20/6/2012 và Phạm Gia B, sinh ngày 19/3/2014. Hai bên thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001586 ngày 23/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; anh Th được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ