- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C - Nguyễn Bá T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N K M TH NH T NH H D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2018/QĐST-HNGĐ |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
V SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ NG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã B, huyện K, t nh H i ương; Hiện ở: Thôn L, xã L, huyện K, t nh H i ương và bị đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã B, huyện K, t nh H i ương; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Bá T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: vợ chồng thỏa thuận giao con Nguyễn Đức Tùng , sinh ngày 02/8/2016 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Nguyễn Đức Trí , sinh ngày 24/02/2014 cho anh Nguyễn Bá T trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 7/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con cho ai. Không ai được ngăn c n quyền thăm nom, gặp gỡ con chung.
- Về tài s n chung, nợ chung: Các đương sự không yêu c u T a án gi i quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành là 300.000 đồng th o biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số A/2016/0000892 ngày 06/7/2018. Hoàn tr chị C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí c n lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Chi cục TH S huyện Kim Thành; - UBND xã B, huyện K, t nh H i ương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |