vanban.org

Quyết định 129/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn T với bà Lương Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Văn T và bà Lương Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Châu Văn T và bà Lương Thị L có một người con chung là Châu Văn N, sinh ngày 25/02/1990, đã thành niên, nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 129/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12/3/2018 giữa ông Châu Văn T với bà Lư…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn T với bà Lương Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 12 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Châu Văn T, sinh năm: 1964.

- Bị đơn: Bà Lương Thị L, sinh năm: 1971. Cùng địa chỉ: ấp NT, xã PT, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 02/3/2018 đề nghị Tòa án nhân dân huyện C giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định pháp luật với lý do bận công việc làm ăn và hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tất cả vấn đề có tranh chấp. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn T với bà Lương Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Văn T và bà Lương Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Châu Văn T và bà Lương Thị L có một người con chung là Châu Văn N, sinh ngày 25/02/1990, đã thành niên, nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Châu Văn T và bà Lương Thị L tự thỏa thuận, chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Châu Văn T và bà Lương Thị L thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Châu Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014533 ngày 23/02/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho ông T 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Bà Lương Thị L không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ