vanban.org

Quyết định 129/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lương Văn M, sinh năm 1990. Chị Lương Thị Hồng D, sinh năm 1994. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa anh Lương Văn M và chị Lương Thị Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2017/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Văn M, sinh năm 1990.

- Bị đơn: Chị Lương Thị Hồng D, sinh năm 1994.

Đều trú quán: Thôn D, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Lương Văn M, sinh năm 1990.

- Chị Lương Thị Hồng D, sinh năm 1994.

Đều trú quán: Thôn D, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn M và chị Lương Thị Hồng D.

- Về con chung: Anh Lương Văn M và chị Lương Thị Hồng D đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Lương Gia B – sinh ngày 01/6/2013. Nay vợ chồng ly hôn, anh Lương Văn M và chị Lương Thị Hồng D cùng thỏa thuận giao anh Lương Văn M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Gia B – sinh ngày 01 /6/2013. Anh Lương Văn M và chị Lương Thị Hồng D cùng thỏa thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lương Thị Hồng D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; công nợ; ruộng canh tác: Anh Lương Văn M và chị Lương Thị Hồng D đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ và ruộng canh tác nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lương Văn M xin nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu số AA/2012/04620 ngày 19/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Lương Văn M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ