vanban.org

Quyết định 1289/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị G và ông Đỗ Đình L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị G và ông Đỗ Đình Lđồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi ly hôn bà Trần Thị Gvà ông Đỗ Đình L thỏa thuận giao cháu Đỗ Đình T – sinh ngày 09/8/2010 cho ông L và giao cháu Đỗ Ngọc Tường V – sinh ngày 23/5/2013 cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà G và ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị G và ông Đỗ Đình L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1289/2017/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1740/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1986. HKTT: Xã Đ, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: khu phố C, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Đỗ Đình L, sinh năm 1987. HKTT: Xã Đ, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: khu phố C, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị G và ông Đỗ Đình L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị G và ông Đỗ Đình Lđồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn bà Trần Thị Gvà ông Đỗ Đình L thỏa thuận giao cháu Đỗ Đình T – sinh ngày 09/8/2010 cho ông L và giao cháu Đỗ Ngọc Tường V – sinh ngày 23/5/2013 cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến tuổi trưởng thành và tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Vì không trực tiếp nuôi con nên các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Trần Thị G đồng ý nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002467 ngày 14/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Biên Hòa. Hoàn trả bà G 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ