vanban.org

Quyết định 1288/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Hồ Ngọc T, sinh năm 1966; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/08/2022; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thành - Liên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1288/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 798/2026/TLST-HNGĐ

ngày 14 tháng 04 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Ông Hồ Ngọc T, sinh năm 1966; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/08/2022;

Địa chỉ: Số H, Ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đồng Thị L, sinh năm 1969; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/04/2021;

Địa chỉ: Số H, Ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều

117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

24 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Hồ Ngọc T, sinh năm 1966; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục

Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/08/2022;

Địa chỉ: Số H, Ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đồng Thị L, sinh năm 1969; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục

Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/04/2021;

Địa chỉ: Số H, Ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Ngọc T và bà Đồng Thị L thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 76, Quyển 01/2006 cấp ngày 20/4/2006, do Ủy

ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Có 01 con chung tên Đồng Minh T1, sinh ngày 23/7/2003

(đã thành niên).

c) Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết.

e) Về án phí: Ông Hồ Ngọc T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình

sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023311 ngày 14/04/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho ông Hồ Ngọc T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ