- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng A T và Nguyễn T N T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1286/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1107/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Phùng A. T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: số 189 H, Phường N, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn T. N. T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: số 12/24 T, phường T, Quận E, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ Khoản 2, Điều 29; Điểm b, Khoản 2, Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Phùng A. T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: số 189 H, Phường N, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn T. N. T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: số 12/24 T, phường T, Quận E, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng A. T và bà Nguyễn T. N. T thuận tình ly hôn.
(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận F, Tp. H cấp vào ngày 30/01/2013).
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, Phùng A. T và bà Nguyễn T. N. T tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019651 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - VKSND Tp.HCM; - VKSND Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - UBND Phường N, Quận F; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Đức |