- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thủy sag"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị B và ông Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1284/2018/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1884/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: Ấp U, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Tạm trú: tổ 5, ấp G, xã M, thành phố Q, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974. Hộ khẩu thường trú: Ấp U, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Tạm trú: tổ 5, ấp G, xã M, thành phố Q, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị B và ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Huỳnh Thị B và ông Nguyễn Văn S. Giao con chung cháu Nguyễn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 23/11/2004 cho bà Huỳnh Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thôøi gian caáp döôõng tính töø ngaøy quyeát ñònh cuûa Toøa aùn coù hieäu löïc phaùp luaät cho ñeán khi cháu Nguyễn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 23/11/2004 ñuû 18 tuoåi vaø coù khaû naêng lao ñoäng. Ông Nguyễn Văn S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Veà án phí: Bà Huỳnh Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình và tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm bà Huỳnh Thị B nộp theo biên lai số 008684 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Đồng Nai được tính trừ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Kể từ ngày bà Huỳnh Thị B coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, neáu ông Nguyễn Văn S chöa thanh toaùn soá tieàn treân thì haøng thaùng coøn phaûi chòu laõi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Q; - Chi cục THADS TP. Q; - UBND xã Tập Ngãi, huyện C; tỉnh Trà Vinh (số: 137/2006); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Dung |