vanban.org

Quyết định 1280 — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2 Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1280/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc công nhận thỏa thuận của cha, mẹ

về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Anh

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thư Thái Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên họp: Bà Đào Thị Xuân Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân Thành phố Hồ Chí Minh

mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly

hôn và sự thỏa thuận của đương sự thụ lý số 106/2023/TLST - HNGĐ ngày

31/3/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người

trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết

việc dân sự số 2640/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sư:

- Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mặt)

Thường trú: 71/7 Tân T, phường H, quận P, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bà Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th), sinh năm 1984 (có đơn xin

vắng mặt)

Hộ chiếu số: PB3511549 cấp ngày 22/10/2021 tại Australia

Địa chỉ: Australia.

NỘI DUNG VỤ VIỆC:

Theo Đơn yêu cầu đề ngày 07/3/2023; Bản tự khai được Tổng Lãnh sự

quán Việt Nam tại Perth, Australia chứng nhận ngày 27/4/2023 và Bản tự khai

ngày 26/4/2023 - Người yêu cầu – ông Lê Hồng Q và bà Roads Thi Minh Th

(Hà Thị Minh Th) trình bày:

Ông Lê Hồng Q và bà Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th) ly hôn theo

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số

722/2014/QĐST – HNGĐ ngày 25/8/2014 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Về con chung thì ông Q và bà Th thống nhất giao trẻ Lê Hà Thiên L, sinh ngày 26/3/2012 cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ông Q và bà Th thống nhất giao trẻ L cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp dưỡng.

Tại đơn trình bày nguyện vọng ngày 08/5/2023 - Trẻ Lê Hà Thiên L trình

bày: Trẻ có nguyện vọng được sống cùng mẹ.

Tại phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

* Ông Lê Hồng Q và bà Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th) có đơn đề

nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý

kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương

sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự. Các đương sự đều có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hồng

Q và Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th).

Công nhận thỏa thuận của ông Lê Hồng Q và bà Roads Thi Minh Th (Hà

Thị Minh Th) về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Giao trẻ Lê Hà Thiên L, sinh ngày 26/3/2012 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Lê Hồng Q và Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh

Th) phải chịu lệ phí giải quyết yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Ngày 07/3/2023, ông Lê Hồng Q và Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh

Th) có đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Người yêu cầu là Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th) hiện đang cư trú tại Autralia, nên căn cứ vào khoản 3 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Về yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt:

Ông Lê Hồng Q và Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th) có đơn đề nghị

giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương

sự.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Căn cứ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các

đương sự số 722/2014/QĐST – HNGĐ ngày 25/8/2014 của Tòa án nhân dân

quận Tân Phú và giấy khai sinh số 71/2012 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân

dân phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú cấp đủ cơ sở xác định trẻ Lê Hà Thiên

L, sinh ngày 26/3/2012 là con chung của bà Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh

Th) và ông Lê Hồng Q và ông Q là người đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Nay bà Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th) và ông Lê Hồng Q yêu cầu

công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn -

giao trẻ L cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng và bà Th không yêu cầu cấp dưỡng.

Ngoài ra, trẻ L cũng có nguyện vọng được sống cùng bà Th.

Do đó, căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia

đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của các đương sự, giao trẻ Lê Hà Thiên L,

sinh ngày 26/3/2012 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp

dưỡng cho ông Q do bà Th không yêu cầu.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì ông Lê Hồng Q và bà

Roads Thi Minh Th mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản

2 Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giao trẻ Lê Hà Thiên L, sinh ngày 26/3/2012 cho bà Roads Thi Minh Th

(Hà Thị Minh Th) trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Lê Hồng Q do bà Roads Thi Minh Th không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có

thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Lê Hồng Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được

cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người

thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hồng Q và Roads Thi

Minh Th (Hà Thị Minh Th) mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004457 ngày 28/3/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Hồng Q và Roads Thi Minh Th (Hà Thị Minh Th) đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo kháng nghị:

Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong

thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc

dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ