vanban.org

Quyết định 128 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂNHUYỆN!YÊN!DŨNG! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!BẮC!GIANG
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2019/QĐST-HNGĐ
!
Yên Dũng, ngày 18 tháng 07 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2019 giữa: -Nguyên đơn: Anh Chu Văn K, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. -Bị đơn: Chị Ngụy Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:! Anh Chu Văn K, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Chị Ngụy Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! a.Về quan hệ vợ chồng: Anh Chu Văn K và chị Ngụy Thị T thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị T nuôi 02 cháu là Chu Thị Huyền L, sinh tháng 04/2009, Chu Văn N, sinh tháng 02/2011, tiền cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. c.Về tài sản chung và công nợ: Anh K và chị T tự giải quyết. d.Về án phí: Anh K chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0002761 ngày 14/03/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Hoàn trả cho anh Chu Văn K số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ