- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn Anh - Đỗ Thị Hồng Xoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn A và chị Đỗ Thị Hồng X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 128/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn A – sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: Thôn Un, xã Điền Quang, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hồng X - sinh năm 1989 Hộ khẩu thường trú: Thôn Un, xã Điền Quang, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm đ khoản 1, khoản 3 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn A và chị Đỗ Thị Hồng X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Hà Nhật Minh, sinh ngày 14/7/2011 cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Giao cháu Hà Khánh Vân – sinh ngày 27/6/2016 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh A và chị X có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản: Anh A và chị X không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Anh Hà Văn A là người đồng bào dân tộc thiểu số ( dân tộc Mường ), sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đỗ Thị Hồng X phải nộp số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đ ( Bẩy mươi lăm nghìn đồng ). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND xã Điền Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |