vanban.org

Quyết định 128/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đoàn Thiện N, sinh ngày 17/01/2023 cho chị Trần Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đoàn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim L - Đoàn Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 171/2026/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Trần Kim L, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Quảng Trị, CCCD số xxxxxxxxxxxx.

+ Anh Đoàn Ngọc H, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn D, xã C tỉnh Quảng Trị, CCCD số xxxxxxxxxxxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại UBND xã C (nay là UBND xã C), tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tự nguyện theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Khoảng hai năm nay chị L, anh H thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm trong đời sống hôn nhân không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù hai bên gia đình cũng đã khuyên nhủ và hòa giải nhưng vẫn không thể hòa hợp được. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L, anh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H có 01 người con chung là cháu Đoàn Thiện N, sinh ngày 17/01/2023. Khi ly hôn, chị L, anh H thỏa thuận sẽ giao cháu Đoàn Thiện N chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đoàn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Kim L và ông Đoàn Ngọc H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đoàn Thiện N, sinh ngày 17/01/2023 cho chị Trần Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đoàn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Kim L và anh Đoàn Ngọc H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002489 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (chị L, anh H đã nộp đủ lệ phí Tòa án).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ