- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị M - Hoàng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2026/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Triệu Thị M, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Tuyên Quang;
- Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Tuyên Quang;
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị M và anh Hoàng Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Triệu Thị M và anh Hoàng Văn Đ thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 24/7/2013 và Hoàng Minh Q, sinh ngày 11/3/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Triệu Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị M và anh Hoàng Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Sau sau khi ly hôn anh Hoàng Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 24/7/2013 và Hoàng Minh Q, sinh ngày 11/3/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác. Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Triệu Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do chị M nộp theo biên lai thu số 0000765 ngày 15/04/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 4; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cử |