- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PTN -NVT Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản P, xã P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản P, xã P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T không có con chung. 2.3. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị N và bị đơn anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Phạm Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000210 ngày 05/5/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Lai Châu. Nay trả lại cho chị Phạm Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 3 - Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 3 - Lai Châu; - UBND xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Tuyết Thanh |