- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân T và chị Nguyễn Thị Trà G.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2026/QĐST-HN&GĐ | Nghệ An, ngày 23 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2026/TLST/HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 2000. Địa chỉ cư trú: Xóm T, xã V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trà G, sinh năm 1990. Địa chỉ cư trú: Xóm T, xã V, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q.
Căn cứ vào các Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; 81; 82; 83; 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân T và chị Nguyễn Thị Trà G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân T và chị Nguyễn Thị Trà G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm Ngọc L, sinh ngày 08/3/2025 (giới tính: nữ) cho chị Nguyễn Thị Trà G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc đủ 18 tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Anh Phạm Xuân Trung cấp D nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Xuân T và chị Nguyễn Thị Trà G không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Xuân T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Án phí của anh T được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Nghệ An (Biên lai thu tiền số: 0004293 ngày 05 tháng 6 năm 2026), anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 – Nghệ An; - UBND xã (ĐKKH) - THA Dân sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |