- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuân tình ly hôn số 128/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2025 giữa Phạm Văn B-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Văn B, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn C, xã H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn C, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã H ngày 11 tháng 6 năm 2021, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh B và chị H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh B và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận. [2]. Về con chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H đều thừa nhận vợ chồng không có con chung, nên miễn xét. [3]. Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét. [4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, anh B chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H về việc anh B chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh B đã nộp theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E, số 0002727 ngày 06 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hồng |