vanban.org

Quyết định 128/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N Về con chung: Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 20/07/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – H
-----------
Số: 128/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 01 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2025/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Lường Thị Đ, sinh ngày 07/10/1992

Nơi cư trú: 74 tổ 18 phường T, Thành phố H.

2. Anh Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 24/12/1984

Nơi cư trú: 74 tổ 18 phường T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng kí ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố H (nay là phường T, Thành phố H) vào ngày 17/07/2014. Trong quá trình chung sống anh chị hòa thuận trong thời gian đầu, sau này phát thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải đoàn tụ nhưng không có kết quả. Anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N

- Về con chung: Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 20/07/2014.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:

Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 20/7/2014 cho bố là Nguyễn Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lường Thị Đ được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Lường Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc N xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Lường Thị Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000799 ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – H. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ