vanban.org

Quyết định 128/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Kha Long H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Kha Long H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim N - Kha Long H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Kha Long H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2025/QĐST-HNGĐĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2025/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1996; địa chỉ ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Kha Long H, sinh năm 1995; địa chỉ ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Kha Long H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Kha Long H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Kha Long H có hai người con chung tên Kha Lê Minh T, sinh ngày 01/3/2016 và Kha Lê Ngọc D, sinh ngày 04/3/2022 hiện tại đang sống cùng với chị N. Khi ly hôn anh chị thống nhất giao cháu K Lê Minh T, Kha Lê Ngọc D cho chị N được tiếp tục trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kha Long H đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu K Lê Minh T và Kha Lê Ngọc D, mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng/ 01 người con, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu K Lê Minh T và cháu K Lê Ngọc D đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ: Chị Lê Thị Kim N và anh K Long Hồ tự thỏa thuận về tài sản chung, anh chị không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lê Thị Kim N tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng. Chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006890 ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 đồng. Anh Kha Long H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Các đương sự nộp và nhận lại số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ