- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn T và chị Triệu Thị Q
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6- THANH HOÁ
Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc Số:128/2025/QĐST-HNGD
Thanh Hoá, ngày 26 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2025/TLST- HNGĐ ngày 20/11/2025 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ D, tổ dân phố S, phường B, tỉnh Thanh Hóa CCCD số: xxxxxxxxxxxx Bị đơn: Chị Triệu Thị Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ D, tổ dân phố S, phường B, tỉnh Thanh Hóa CCCD số: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:326/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn T và chị Triệu Thị Q
- VÒ h«n nh©n: Anh Mai Văn T và chị Triệu Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- VÒ con c¸i: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Văn T và chị Triệu Thị Q mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Q được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0003271 ngày 20/11/2025. Như vậy, anh T chị Q đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Mai Văn T số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hóa. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; -VKSND khu vực 6- Thanh Hoá; - UBND xã T(04/10/2017); - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh T; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |