vanban.org

Quyết định 128/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ XUÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2025/QĐST-HNGĐQuận Phú Xuân, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích Ng, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ 5, khu vực 3, phường Hương S, quận Phú X, thành phố Huế; chỗ ở hiện tại: Thôn Dưỡng Mong, xã Phú M, huyện Phú V, thành phố Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Kim Kh, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ 5, khu vực 3, phường Hương S, quận Phú X, thành phố Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích Ng và anh Lê Kim Kh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về người con chung: Có 01 con chung tên Lê Hoàng Kim L, sinh ngày 16/11/2020. Chị Lê Thị Bích Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Hoàng Kim L đến khi cháu thành niên (Đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Kim Kh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn tính từ khi ly hôn đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản cấp dưỡng nuôi con) mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích Ng và anh Lê Kim Kh không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích Ng và anh Lê Kim Kh xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Bích Ng tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ng đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001178 ngày 4/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế. Chị Lê Thị Bích Ng đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ