vanban.org

Quyết định 128/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (viết tắt là VBank); Trụ sở: Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Bị đơn: Công ty TNHH S; Trụ sở: Nguyên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2023/QĐST-KDTMĐống Đa, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017;

Căn cứ Điều 116, 117, 118, 119, 280, 463, 466 Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 18, Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 88/2023/TLST-KDTM ngày 05/10/2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (viết tắt là VBank); Trụ sở: Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Bị đơn: Công ty TNHH S; Trụ sở: Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Tống Thái H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tống Thái H, sinh năm 1986; Đăng ký thường trú: xã Thượng Nông, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

2. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự như sau:

VBank do bà Trang đại diện theo ủy quyền; Công ty TNHH S do bà Tống Thái H đại diện theo pháp luật, bà Tống Thái H thống nhất thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau:

[1]. Năm 2022 Công ty TNHH S có nhu cầu vay tiền phục vụ mục đích kinh doanh, buôn bán đường, sữa ….. Ngày 27/4/2022 người đại diện của VBank -

- 1 -

Chi nhánh Thăng Long - Phòng giao dịch tây Hà Nội và Công ty TNHH S do bà Tống Thái Hà đại điện đã ký Hợp đồng cho vay hạn mức số 260422-7764728-01-SME; nội dung: VBank cấp hạn mức cho Công ty TNHH S là 500.000.000 đồng; thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng; Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất: Được Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng và được quy định cụ thể trong các Khế ước nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan tại mỗi lần khách hàng nhận nợ vốn vay.

Để đảm bảo cho khoản vay của Công ty TNHH S, bà Tống Thái Hà với tư cách cá nhân đã ký Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 27/4/2022, nội dung: Các bên thống nhất thỏa thuận bên bảo lãnh có nghĩa vụ thay bên được bảo lãnh thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với Ngân hàng một cách vô điều kiện, không hủy ngang …

Sau khi hoàn tất các thủ tục, VBank đã cấp tín dụng cho Công ty TNHH S thông qua việc trả tiền cho nhà cung cấp sản phẩm cho Công ty TNHH S (Công ty thụ hưởng theo yêu cầu của Công ty TNHH S) với tổng số tiền là 492.000.000 đồng.

[2]. Xác nhận tính đến ngày 14/11/2023 Công ty TNHH S nợ VBank tổng cộng số tiền 524.236.240 đồng (năm trăm hai mươi tư triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi đồng), gồm: nợ gốc 476.000.000 đồng; nợ lãi 59.687.264 đồng; Phạt chậm trả 840.566 đồng.

[3]. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về lộ trình Công ty TNHH Suri Babay trả nợ VBank như sau:

Chậm nhất ngày 31/12/2023 Công ty TNHH S trả VBank số tiền tính đến ngày 14/11/2023 là 524.236.240 đồng (năm trăm hai mươi tư triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi đồng, gồm: nợ gốc 476.000.000 đồng; nợ lãi 59.687.264 đồng; Phạt chậm trả 840.566 đồng và các khoản tiền phát sinh từ ngày 15/11/2023 cho đến ngày tất toán toàn bộ khoản vay.

Trường hợp Công ty TNHH S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì bà Tống Thái H phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty TNHH S, bà Tống Thái H để thu hồi toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH S.

[4]. Án phí:

Các đương sự thống nhất xác nhận Công ty TNHH S chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.485.000 đồng (mười hai triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 12.195.000 đồng (mười hai triệu, một trăm chín mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002705 ngày 05/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

- 2 -

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ